Lọc dầu thủy lực SOFIMA CCA152CV1

SOFIMA CCA152CV1 là phần tử lọc dầu thủy lực dạng Spin-on, sử dụng giấy lọc tẩm nhựa 25 µm và gioăng NBR/Buna-N. Áp suất chịu sập phần tử 4 bar; lựa chọn theo đầu lọc và điều kiện vận hành thực tế.

Lọc dầu thủy lực SOFIMA CCA152CV1 – Spin-on 25 µm, gioăng NBR

SOFIMA CCA152CV1 là phần tử lọc dầu thủy lực dạng vặn Spin-on, sử dụng giấy lọc tẩm nhựa với độ lọc 25 µm. Sản phẩm có gioăng NBR/Buna-N, phục vụ thay thế trên đầu lọc tương thích của hệ thống thủy lực.

Kết cấu Spin-on kết hợp phần tử lọc và vỏ ngoài thành một cụm. Khi bảo trì, kỹ thuật viên tháo cụm lọc cũ khỏi đầu lọc và lắp cụm mới, thuận tiện cho các vị trí cần thay định kỳ.

Generated image 1

Hình minh họa lọc SOFIMA CCA152CV1. Đối chiếu mã trên nhãn khi lựa chọn sản phẩm.

Nhận diện đúng cấu hình CCA 152 CV1

Mã sản phẩm có thể được viết liền CCA152CV1 hoặc tách thành CCA 152 CV1. Khi tìm mua, cần giữ nguyên toàn bộ ký tự để phân biệt với các phiên bản khác vật liệu hoặc cấp lọc.

Hạng mục Thông tin
Thương hiệu SOFIMA
Model CCA152CV1 / CCA 152 CV1
Loại sản phẩm Lọc dầu thủy lực dạng Spin-on
Vật liệu lọc Giấy tẩm nhựa
Độ lọc 25 µm
Vật liệu gioăng NBR – Buna-N
Áp suất chịu sập phần tử lọc 4 bar
Kiểu thay thế Tháo và thay cụm lọc dạng vặn

Thông tin 25 µm cần được xem cùng phương pháp đánh giá hiệu suất lọc. Không hiểu thông số này là khả năng giữ lại tuyệt đối mọi hạt có kích thước từ 25 µm trở lên.

Ren lắp, kích thước gioăng và chiều cao cụm lọc cần được kiểm tra theo bản vẽ của sản phẩm cung cấp. Các thông số của một mã lọc thay thế khác hãng không nên tự động áp dụng cho SOFIMA CCA152CV1.

Giấy tẩm nhựa đảm nhiệm chức năng giữ cặn

Dầu thủy lực có thể mang theo mạt mài mòn và tạp chất phát sinh trong quá trình vận hành. Phần tử lọc giữ lại một phần các hạt này, góp phần kiểm soát mức nhiễm bẩn của dầu tuần hoàn.

Vật liệu giấy tẩm nhựa tạo lớp lọc cho phiên bản CV. Dầu đi qua vật liệu lọc, còn tạp chất được giữ lại theo đặc tính và hiệu suất của phần tử.

Khi lượng cặn tích tụ tăng, trở lực qua lọc cũng thay đổi. Tốc độ tích tụ phụ thuộc độ sạch ban đầu của dầu, tình trạng hệ thống và điều kiện làm việc thực tế.

Cấp lọc cần phù hợp với yêu cầu của thiết bị được bảo vệ. Các hệ thống sử dụng van hoặc cơ cấu có yêu cầu độ sạch cao phải được kiểm tra theo hướng dẫn của nhà sản xuất máy.

Hình minh họa phần tử lọc Spin-on SOFIMA. Vật liệu lọc cần xác nhận theo đúng hậu tố CV1.

Hiểu đúng thông số chịu sập 4 bar

Áp suất chịu sập 4 bar liên quan đến chênh lệch áp suất tác động lên phần tử lọc. Đây là thông số về khả năng chịu tải của kết cấu lọc khi có áp suất khác nhau giữa hai phía.

Thông số này khác với áp suất làm việc tối đa của vỏ lọc hoặc toàn hệ thống. Vì vậy, không dùng giá trị 4 bar để xác định trực tiếp áp suất vận hành cho phép của cụm lọc.

Chênh áp có thể tăng khi phần tử bẩn, dầu có độ nhớt cao hoặc lưu lượng vượt điều kiện lựa chọn. Trạng thái khởi động nguội cũng cần được xem xét khi đánh giá tổn thất áp suất qua lọc.

Nếu cụm đầu lọc có chỉ thị tắc hoặc van bypass, cần kiểm tra riêng thông số của các bộ phận đó. Không suy ra áp suất mở bypass từ thông số chịu sập phần tử.

Gioăng NBR cần phù hợp với dầu đang sử dụng

Hậu tố 1 trong cấu hình được mô tả là gioăng NBR/Buna-N. Gioăng tạo độ kín tại bề mặt tiếp xúc giữa cụm Spin-on và đầu lọc.

Khả năng sử dụng phải được đối chiếu với loại dầu, phụ gia và nhiệt độ vận hành. Đặc biệt, các chất lỏng chuyên dụng cần được kiểm tra tính tương thích vật liệu trước khi chọn lọc.

Khi thay, cần bảo đảm gioăng cũ đã được tháo khỏi mặt đầu lọc. Hai lớp gioăng chồng lên nhau có thể làm sai vị trí làm kín và gây rò rỉ.

Bề mặt tiếp xúc phải sạch, không có cặn hoặc hư hỏng ảnh hưởng đến độ kín. Thao tác lắp và mức siết thực hiện theo hướng dẫn của sản phẩm.

Lắp ở đường hút hay đường hồi?

SOFIMA CCA152CV1 được tra cứu trong nhóm phần tử Spin-on dùng với đầu lọc phù hợp cho đường hút hoặc đường hồi. Tuy nhiên, vị trí sử dụng thực tế phải được xác nhận theo cụm đầu lọc và thiết kế hệ thống.

Ở đường hút, cần chú ý tổn thất áp suất để tránh ảnh hưởng điều kiện cấp dầu cho bơm. Việc chọn lọc phải xét đến lưu lượng, độ nhớt và nhiệt độ dầu.

Ở đường hồi, cần kiểm tra lưu lượng hồi lớn nhất, bao gồm các thời điểm lưu lượng tăng trong chu kỳ máy. Cụm lọc phải đáp ứng được điều kiện này mà không tạo chênh áp quá mức.

Không chọn vị trí lắp chỉ dựa trên hình dáng vỏ lọc. Đầu lọc, đường dầu và các chức năng tích hợp phải được xem xét đồng thời.

Hình minh họa cụm đầu lọc và lọc Spin-on SOFIMA. Đầu lọc cần được xác nhận riêng trong phạm vi cung cấp.

Đối chiếu trước khi thay lọc cũ

Nội dung kiểm tra Ý nghĩa kỹ thuật
Mã trên nhãn Xác nhận đúng CCA152CV1
Ren kết nối Bảo đảm lắp khớp đầu lọc
Kích thước gioăng Phù hợp bề mặt làm kín
Chiều cao, đường kính Đủ không gian lắp và tháo
Cấp lọc, hiệu suất Đáp ứng yêu cầu độ sạch
Vật liệu gioăng Tương thích với dầu và nhiệt độ
Giới hạn áp suất Phù hợp vị trí sử dụng
Cấu hình bypass Đối chiếu theo toàn cụm lọc

Các mã như ESE12NCD có thể xuất hiện trong bảng đối chiếu. Khi sử dụng mã tương đương, cần xác nhận đầy đủ thông số thay vì chỉ so sánh ren hoặc kích thước ngoài.

Cùng độ lọc 25 µm nhưng khác vật liệu, hiệu suất hoặc khả năng chịu chênh áp có thể tạo ra đặc tính làm việc khác nhau.

Bảo trì theo tình trạng làm việc của hệ thống

Thời điểm thay lọc nên dựa trên hướng dẫn bảo dưỡng của máy và chỉ thị chênh áp nếu có. Chu kỳ thực tế thay đổi theo mức nhiễm bẩn, thời gian chạy và môi trường sử dụng.

Trước khi tháo, dừng hệ thống và giải phóng áp suất theo quy trình bảo trì. Chuẩn bị khay chứa dầu, làm sạch khu vực đầu lọc để hạn chế đưa cặn vào đường dầu.

Sau khi lắp SOFIMA CCA152CV1, chạy kiểm tra theo quy trình của máy. Quan sát độ kín tại gioăng, trạng thái chỉ thị lọc và mức dầu trước khi đưa hệ thống trở lại làm việc.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và đã mua sản phẩm này mới có thể để lại đánh giá.